Mái tôn dột sau vài tháng sử dụng, phần lớn không phải do tôn kém chất lượng mà do mái làm quá thoải. Nước không thoát kịp, đọng lại ở mí chồng sóng rồi thấm ngược vào trong. Ngược lại, làm mái dốc quá mức cần thiết thì tốn thêm tôn, tốn khung kèo mà không được lợi gì. Dưới đây là các mức độ dốc mái tôn thường dùng trong thi công thực tế, kèm cách tính nhanh để đối chiếu với bản vẽ công trình.

Độ dốc mái tôn tính như thế nào?

Ở Việt Nam độ dốc mái thường ghi bằng phần trăm (%), không phải bằng độ:

Độ dốc i (%) = chiều cao mái (H) ÷ chiều dài hình chiếu bằng của mái (L) × 100

Ví dụ mái nhô cao 0,6 m trên chiều ngang 3 m thì i = 0,6 ÷ 3 × 100 = 20%. Quy đổi sang góc nghiêng để dễ hình dung: 10% ≈ 5,7°, 15% ≈ 8,5°, 20% ≈ 11,3°, 30% ≈ 16,7°, 45% ≈ 24,2°. Thợ thi công hay nói “mái dốc 2 phân trên mét” — tức là cứ 1 m chạy ngang thì cao thêm 20 cm, chính là độ dốc 20%.

Độ dốc tối thiểu theo từng loại sóng tôn

Mỗi kiểu sóng tôn thoát nước khác nhau, nên mức dốc tối thiểu cũng khác. Sóng càng cao, mí chồng càng kín thì càng lợp được mái thoải:

Loại tônĐộ dốc tối thiểuKhoảng nên dùng
Tôn cliplock (sóng khóa, không bắn vít xuyên)5%8 — 15%
Tôn 5 sóng vuông, 9 sóng vuông10%15 — 20%
Tôn sóng vòm10%10 — 15%
Tôn sóng ngói30%30 — 45%
Tôn cách nhiệt PU/PE (lợp trên sóng vuông)10%15 — 20%

Tôn sóng ngói cần dốc lớn nhất, vừa để nước thoát nhanh qua các bậc sóng, vừa để nhìn ra dáng mái ngói — mái sóng ngói làm thoải dưới 30% trông rất “hụt” và dễ đọng nước ở chân bậc. Ở chiều ngược lại, cliplock lợp được mái thoải nhất vì tấm tôn khóa vào nhau bằng khóa sóng, mặt mái không có lỗ vít xuyên nên không có đường cho nước thấm — đây là lý do nhà xưởng mái dài, độ dốc thấp hầu như đều dùng cliplock. Nếu chưa rõ khác biệt giữa các kiểu sóng, xem thêm bài các loại sóng tôntôn cliplock là gì.

Độ dốc theo từng loại công trình

Công trìnhĐộ dốc thường dùng
Nhà cấp 4, nhà ở mái 2 dốc20 — 30%
Nhà phố, mái lệch che sân thượng15 — 20%
Nhà xưởng, nhà kho khẩu độ lớn10 — 20%
Mái che sân, mái hiên, nhà xe10 — 15%
Mái sóng ngói (biệt thự, nhà mái Thái)30 — 45%

Nhà xưởng thường lấy độ dốc thấp hơn nhà ở vì mái rất rộng: dốc 30% trên khẩu độ 30 m sẽ đội đỉnh mái lên gần 5 m, tốn khung kèo vô ích. Đổi lại, mái xưởng phải chọn tôn dày và kiểu sóng thoát nước tốt để bù cho độ dốc thấp.

Vì sao mái thoải hay bị dột?

Ba nguyên nhân thực tế, gần như luôn đi cùng nhau:

  • Nước tràn qua mí chồng sóng. Mái càng thoải, nước chảy càng chậm, mực nước dâng lên trong lòng sóng và tràn qua mép chồng của hai tấm tôn kế nhau. Với mái dưới 15%, nên chồng mí rộng hơn bình thường và chồng theo chiều xuôi gió mưa chính.
  • Thấm ngược qua lỗ vít. Vít bắn tôn phải bắn trên đỉnh sóng, siết vừa tay cho long đền cao su ép kín. Mái thoải mà bắn vít dưới bụng sóng thì gần như chắc chắn dột sau mùa mưa đầu tiên.
  • Mối nối ngang giữa hai cây tôn. Mái dài quá một cây tôn phải nối ngang — đây là điểm yếu nhất. Cách xử lý gọn nhất là cán tôn nguyên cây theo chiều dài mái để không có mối nối; nhà máy cán tôn theo đúng quy cách từng công trình nên hoàn toàn làm được, chỉ cần báo trước chiều dài cắt khi đặt hàng.

Độ dốc làm tăng bao nhiêu mét tôn?

Ít hơn nhiều người nghĩ. Mái nhà cấp 4 rộng 6 m, làm 2 dốc thì mỗi bên hình chiếu bằng L = 3 m:

  • Dốc 10% → chiều dài mái dốc = √(3² + 0,3²) ≈ 3,02 m
  • Dốc 20% → chiều dài mái dốc = √(3² + 0,6²) ≈ 3,06 m

Chênh nhau khoảng 4 cm trên mỗi cây tôn, tức chỉ hơn 1% khối lượng tôn — quá rẻ so với rủi ro phải dỡ mái ra chống dột. Với mái 100 m² mặt bằng, độ dốc 20% chỉ cần khoảng 102 m² tôn. Cách quy đổi ra số cây tôn và số mét cần đặt có trong bài cách tính số mét tôn lợp mái; chốt xong độ dốc thì tính tiếp khoảng cách xà gồ cho phần khung.

Lưu ý: đây là số tham khảo, không thay bản vẽ kết cấu

Các mức độ dốc trên là kinh nghiệm thi công phổ biến, không phải số liệu thiết kế bảo đảm an toàn cho mọi công trình. Vùng mưa lớn, khu vực gió bão, mái quá dài theo phương dốc hoặc mái có lắp pin năng lượng mặt trời đều cần tính riêng. Với nhà xưởng và công trình lớn, luôn đối chiếu bản vẽ kết cấu trước khi đặt hàng số lượng lớn.

Cần chốt nhanh cho công trình của mình? Gọi hotline 0937 185 968, cho biết khẩu độ mái, độ dốc dự kiến và loại sóng muốn lợp — nhà máy tư vấn độ dày tôn phù hợp, cán đúng quy cách, cắt theo chiều dài mái và báo giá trong ngày, đã gồm VAT. Hàng cán tại các nhà máy Thủ Đức, Thuận An (Bình Dương), Bình Chánh và Tây Ninh, giao tận công trình. Tham khảo trước bảng giá tôn lợp hoặc xem toàn bộ các loại tôn lợp để có sẵn khoảng giá khi gọi.